Vi khuẩn kỵ khí là vi khuẩn phát triển trong điều kiện hoàn toàn không có oxy.

Vi khuẩn kỵ khí
1. Nơi vi khuẩn kỵ khí có thể thường trú
Hiện diện ở da, miệng, mũi, cổ họng, ruột, âm đạo và phần ngoài của niệu đạo. Có khả năng gây nhiễm trùng nghiêm trọng/
Hiểu biết về thành phần vi sinh vật thường trú tại những vị trí cơ thể đặc biệt giúp dự đoán tác nhân gây nhiễm tại chỗ hoặc vùng lân cận hay gợi ý nguồn gốc xa hơn của những nhiễm khuẩn theo dòng tuần hoàn.

2. Tính sinh bệnh của vi khuẩn kỵ khí
Tác dụng hiệp đồng với vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn kỵ khí tùy nghi: Viêm nha chu, viêm họng Vincent, hoại thư hậu phẫu...
Gây bệnh cơ hội do sự tổn thương hàng rào cản tự nhiên như: Chấn thương, khả năng sinh ác tính (malignancy), viêm, tổn thương tuần hòan...
Tình trạng hoại tử mô hay thiếu oxy làm giảm Eh mô khiến vi khuẩn tăng sinh dễ dàng: Bệnh mạch máu, tiêm adrenalin, giá lạnh, sốc, phù nề, chấn thương, dị vật ở vết thương, u có khuynh hướng hóa ác.
Hậu quả trị liệu như: Dùng thuốc kìm tế bào, corticosteroid, kháng sinh, xạ trị...
3. Những dấu hiệu nghi nhiễm khuẩn kỵ khí:
Dịch chảy ra hôi thối, hay có màu đen, hay có chứa những hạt “lưu huỳnh”.
Ổ nhiễm kín, bọc bởi mô.
Nhiễm khuẩn gần niêm mạc hay vùng niêm dịch.
Mô bị hoại tử: Có màng giả, có hơi trong mô nhiễm, mô bị hủy hoại với thương tổn tuần hoàn.
Ổ nhiễm khuẩn tồn tại kéo dài dù đã sử dụng aminoglycoside.
Nhiễm khuẩn huyết - vàng da, nhiễm khuẩn hậu phẫu, hay do sẩy thai, viêm tắc tĩnh mạch... Nuôi cấy hiếu khí âm tính, nhưng tìm thấy nhiều vi khuẩn trong phết nhuộm trực tiếp bệnh phẩm.

Hình ảnh nhuộm Gram vi khuẩn kỵ khí trên kính hiển vi.
Tài liệu tham khảo:
1. Vi sinh y học, Học viện quân y 2011.
2. Vi khuẩn học Đại học Y dược TP.HCM 2013.
3. Prescott, Harley and Klein ‘s; Microbiology, 8th edition by Mc Graw Hill, Higher Education 2013.
CN. Nguyễn Thị Thu Huyền