Thực hiện phát thuốc cho người bệnh và ghi chép vào hồ sơ là một phần quan trọng trong công tác chăm sóc người bệnh tại bệnh viện. Vì vậy, người điều dưỡng nên nhận thức rõ trách nhiệm và lưu ý những điểm quan trọng để tránh sự nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến kết quả điều trị và có thể gây hậu quả nghiêm trọng đến người bệnh.
Thực hiện phát thuốc cho người bệnh và ghi chép vào hồ sơ là một phần quan trọng trong công tác chăm sóc người bệnh tại bệnh viện. Vì vậy, người điều dưỡng nên nhận thức rõ trách nhiệm và lưu ý những điểm quan trọng để tránh sự nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến kết quả điều trị và có thể gây hậu quả nghiêm trọng đến người bệnh.

Điều dưỡng đang hướng dẫn người nhà người bệnh sử dụng thuốc
Những kiến thức cơ bản về thuốc người điều dưỡng cần biết
Tên thuốc: Một loại thuốc có thể có nhiều tên thuốc như tên hóa học, tên biệt dược, tên thương mại.
Công dụng thuốc: Chống nhiễm khuẩn (các loại kháng sinh), phòng bệnh (vắc xin, huyết thanh), giảm triệu chứng như giảm đau, giảm sốt, giảm ho...
Tác dụng thuốc:
- Tác dụng tại chỗ: Những thuốc không phân phối toàn thân, chỉ có tác động tại một nơi nhất định để có tác dụng mong muốn.
- Tác dụng toàn thân: Những thuốc vượt qua hàng rào sinh học vào máu phân phối khắp cơ thể tạo nên các tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp với các loại tác dụng sau:
Tác dụng chính: Tác dụng mong muốn đạt kết quả điều trị. Ví dụ: Tác dụng chính của aspirin là kháng viêm, giảm đau.
Tác dụng phụ: Tác dụng không mong muốn của thuốc. Ví dụ: Tác dụng phụ của aspirin là viêm loét dạ dày.
Tác dụng hồi phục: Tác dụng của thuốc gây ra hiệu ứng nhất thời sau đó trở lại trạng thái ban đầu. Ví dụ: Thuốc tê gây nên tác dụng ức chế thần kinh cảm giác một thời gian sau đó cảm giác lại hồi phục.
Tác dụng không hồi phục: Tác dụng của thuốc gây ra trên cơ thể không thay đổi. Ví dụ: Dùng tetracycline ở trẻ em gây nên hiện tượng vàng răng do tetracycline tạo phức vôi canxi.
Tác dụng chọn lọc: Thuốc tác dụng toàn thân phân phối đến nhiều cơ quan nhưng có tác dụng đặc hiệu sớm nhất trên một cơ quan. Ví dụ: Codein tác dụng chọn lọc ức chế trên trung tâm ho nên sử dụng chữa ho hơn là tác dụng giảm đau.
Tác dụng đối kháng: Khi hai thuốc phối hợp với nhau có hiện tượng giảm hoặc mất hoạt tính của nhau. Có nhiều loại đối kháng như đối kháng cạnh tranh, đối kháng không cạnh tranh, đối kháng chức phận, đối kháng hóa học...
Tác dụng hiệp đồng: Khi hai thuốc phối hợp với nhau có hiện tượng gia tăng hoạt tính có lợi hoặc có hại.
Các yếu tố quyết định tác dụng của thuốc:
Các dạng thuốc: Viên nén cứng, uống với nhiều nước, thuốc được hấp thụ ở ruột như viên bọc đường: Thuốc được áo lớp ngoài là đường để bảo quản, giúp uống dễ và giảm kích thích ổ dạ dày; viên bao tan trong ruột và viên ngậm… Dạng dung dịch, hòa tan trong dung môi thường là nước, hấp thu nhanh như si-rô. Dung dịch có độ đậm đặc do có đường để bảo quản thuốc, có thể có thêm hương tạo mùi thơm giúp dễ uống, thường dùng cho trẻ em. Dạng nhũ tương, thuốc được phân tán trong môi trường dầu, hấp thu ở niêm mạc dạ dày hay ruột và dạng truyền dịch, tinh thể thuốc được treo trong dung môi là nước, hấp thu qua niêm mạc.
Tuổi người bệnh: Lưu ý sử dụng thuốc cho trẻ em và người cao tuổi vì đặc điểm sinh lý cơ thể trên lứa tuổi này ảnh hưởng nhiều đến khả năng hấp thu, chuyển hóa và đào thải thuốc.
Giới tính: Hoạt tính của dược phẩm có khi biến đổi theo giới, đặc biệt ở phái nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
Cân nặng: Sự hấp thu và dự trữ thuốc thay đổi tùy theo lượng mô mỡ. Đối với trẻ em, cân nặng có tính quyết định trong việc tính liều lượng thuốc.
Chế độ dinh dưỡng: Thức ăn và nước uống ảnh hưởng tới dược động học, tác dụng và độc tính của thuốc như làm nhanh hoặc chậm thời gian hấp thu thuốc tại dạ dày, thành phần thuốc tạo phức với thức ăn hoặc đối kháng với thức ăn.
Thời điểm dùng thuốc: Tác dụng dược lý, hiệu quả điều trị liên quan nhiều đến thời điểm dùng thuốc do sự thay đổi của lưu lượng tuần hoàn ở gan, thận, phổi, nhịp sinh học.
Trạng thái bệnh lý: Cơ thể mệt mỏi hoặc một người mắc phải nhiều bệnh khác nhau cũng ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Liều lượng thuốc: Là số lượng thuốc dùng cho người bệnh có tác dụng điều trị mà không gây tác hại. Tùy theo cân nặng, tuổi, tình trạng bệnh, đường dùng thuốc người điều trị sẽ quyết định liều dùng phù hợp.
Nguyên tắc khi thực hiện phát thuốc:
- Chính xác, khoa học và có trách nhiệm.
- Trung thành với chỉ định, tuyệt đối không thay đổi y lệnh, nếu nghi ngờ phải hỏi lại.
- Không thực hiện y lệnh miệng hoặc qua điện thoại.
- Không pha trộn các loại thuốc với nhau khi không có y lệnh.
- Sắp xếp thuốc theo thứ tự để dễ tìm và tránh nhầm lẫn.
- Nghiêm chỉnh tuân thủ 5 đúng.
- Đảm bảo an toàn cho người bệnh.
Qui trình thực hiện thuốc cho người bệnh
Nhận định người bệnh:
- Tiền sử dị ứng, tri giác, kiến thức kinh nghiệm về bệnh.
- Hỏi kết quả dùng thuốc trước đây của người bệnh có các dấu hiệu nổi mẩn, ngứa, buồn nôn, ớn lạnh, phù, khó thở.
- Đánh giá tinh trạng tri giác của người bệnh.
Kiểm tra y lệnh và sao phiếu thuốc: Đọc y lệnh từ hồ sơ, kiểm tra thuốc lần 1, lấy phiếu thuốc và ghi nhận đầy đủ: Tên người bệnh, tên thuốc, hàm lượng, liều lượng thuốc, đường dùng thuốc, thời gian dùng thuốc.
Rửa tay thưởng quy: Theo quy trình rửa tay thường quy.
Chuẩn bị thuốc: Chọn thuốc đúng theo yêu cầu, kiểm tra thuốc lần 2: Đọc tên thuốc, hàm lượng thuốc, hạn sử dụng, chất lượng thuốc, chuẩn bị khác: Dụng cụ đo lường: Cốc có chia vạch, thìa có vạch đo lường, ống đếm giọt, khay đếm thuốc.
Phát thuốc cho người bệnh
- Đưa hộp/bao thuốc đã chia theo giờ có ghi rõ tên người bệnh, tên thuốc cho người bệnh.
- Hướng dẫn người bệnh cách dùng thuốc: Đường dùng, thời gian.
- Giải thích những dấu hiệu của dị ứng, tác dụng phụ của thuốc.
- Cho người bệnh ký tên vào phiếu công khai thuốc.
Ghi chép hồ sơ: Ngày giờ phát thuốc cho người bệnh, tên thuốc đã phát, đường dùng, phản ứng của người bệnh, tên điều dưỡng thực hiện, trường hợp không phát thuốc được cần ghi rõ lý do.
CNĐD. HỒ TÂM ĐĂNG